Tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác tại BLHS 2015

Chia sẻ nếu thấy bài hay

Tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác được quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tương ứng với Điều 104 Tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác người BLHS 1999.

 

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy him hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy him hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữtạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

c) Phạm tội 02 lần tr lên;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31 % đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tn thương cơ thể 61 % trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người tr lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

 

Bình luận Tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác tại BLHS 2015

Điều luật quy định hai tội phạm gồm:

  • Tội cố ý gây thương tích
  • Tội cố ý gây tổn hại cho sức khỏe người khác

1. Khái niệm

a) Cố ý gây thương tích được hiểu là hành vi dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác gây tổn thương cơ thể của người khác (như chém đứt tay, đánh gãy xương).

b) Cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn tác động lên cơ thể nạn nhân dẫn đến làm mất hoặc giảm chức năng của các bộ phận (cơ quan) trên cơ thể của họ (như cho uống thuốc độc,  tạt axit vào người nạn nhân…).

2. Các yếu tố cấu thành Tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác

2.1. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội phạm này có các dấu hiệu sau:

a) Về hành vi:

  • Đối  với tội cố ý gây thương tích. Được thể hiện qua hành vi dùng vũ lực (có sử dụng hung khí hoặc không sử dụng hung khí) hoặc thủ đoạn khác tác động lên cơ thể người khác gây tổn thương cho họ (như gãy chân, thủng bụng, lòi mắt…) Các thương tích nhìn chung có thể thấy rõ.
    Việc sử dụng vữ lực có thể chỉ bằng sức mạnh cơ thể (như dùng tay đấm, dùng chân đá) hoặc có kèm theo hung khí (như gậy gộc, dao, búa…) tác động lên cơ thể của nạn nhân.
    Việc dùng thủ đoạn khác (gian tiếp) có thể là ép cho nạn nhân tự gây thương tích hoặc xô đẩy làm cho nạn nhân ngã, va vào vật cứng dẫn đến thương tích…
  • Đối với tội cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Được thể hiện qua hành vi dùng thủ đoạn tác động vào cơ thể nạn nhân làm cho một số bộ phận cơ thể nạn nhân bị mất hoặc bị suy giảm chức năng (như đánh vào huyện gây liệt bán thân, cho uống thuốc độc gây tổn hại nội tạng, tạt axit gây mù mắt…) mặc dù các bộ phân (cơ quan) của cơ thể vẫn còn nguyên vẹn.
    Tổn hại gồm tổn hại đối với cơ thể và tổn hại đối với thần kinh (sức khỏe tâm thần).

Lưu ý: Người chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, axit nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tha, gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác thì vẫn phải chịu TNHS.

b) Dấu hiệu khác

  • Về hậu quả: Hậu quả gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân từ 11% trở lên là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Lưu ý: Trường hợp tỷ lệ thương tật dưới 11% nêu thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì người có hành vi gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác vẫn phải chịu TNHS cụ thể là:

  • Dùng vữ khí (tham khảo Điều 304), vật liệu nổ (tham khảo Điều 305). hung khí gây nguy hiểm (xem Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17-4-2003 của Hội đồng thẩm phán) hoặc thủ đoạn khác có khả năng gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;
  • Dùng axit huy hiểm (như axit sunfuric – H2S04) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vện;
  • Đối với ông, bà, cha, me, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
  • Có tổ chức. Tức là có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
  • Lợi dụng chức vụ quyền hạn. Tức sử dụng chức vụ, quyền hạn như một phương tiện để phạm tội.
  • Phạm tội trong thời gian đang bị giữ, tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào sở cai nghiện bắt buộc.
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe do được thuê;
  • Có tính chất côn đồ. Được hiểu là hành vi phạm tội được thực hiện tính chất hung hãn, coi thường pháp luật hoặc vì những lý do nhỏ nhặt;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2.2. Khách thể

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến sức khỏe của người khác.

2.3. Mặt khách quan

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý, có thể là cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp.

2.4. Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

3. Về hình phạt

Mức hình phạt của tội phạm này được thành 06 khung, cụ thể như sau:

a) Khung một (khoản 1)

Có mức phạt cải tạo không giam giữ từ 01 đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

b) Khung hai (khoản 2)

Có mức phạt tù từ 02 đến 06 năm.

c) Khung ba (khoản 3)

Có mức phạt tù từ 05 đến 10 năm.

d) Khung bốn (khoản 4)

Có mức phạt tù từ 07 đến 14 năm.

d) Khung năm (khoản 5)

Có mức phạt tù từ 12 đến 20 năm hoặc tù chung thân.

e) Khung sáu (khoản 6)

Có mức phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm (áp dụng đối với người chuẩn bị phạm tội).

Nguồn: Chuyên trang học luật trực tuyến (hocluat.vn)

Be the first to comment

Leave a Reply